Lập Đông 2023 - Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2023, Xem ngày 7 tháng 11 năm 2023 là ngày tốt hay xấu, giờ tốt xấu hay các việc cần làm và kiêng kị là gì.
Theo lịch vạn niên, tiết Lập Đông năm 2020 bắt đầu từ ngày 8/11/2020 và kết thúc vào ngày 22/11/2020 dương lịch (không phải theo lịch âm). Trong giai đoạn này, bán cầu Nam sẽ ngả về phía mặt trời nhiều hơn nên nhận được lượng bức xạ lớn và thời gian chiếu sáng cũng
Ngày 30/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/02/2021.
Xu hướng công nghệ lập trình 2021. Xu hướng công nghệ lập trình 2021 cung cấp cái nhìn toàn cảnh về nhu cầu nhân lực ngành phần mềm Đà Nẵng 2020 và xu thế tuyển dụng nhân lực của ngành này trong năm 2021. Từ đó, giúp các bạn định hướng tốt hơn cho nghề nghiệp của
Lập Đông 2021 - Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2021, Xem ngày 7 tháng 11 năm 2021 là ngày tốt hay xấu, giờ tốt xấu hay các việc cần làm và kiêng kị là gì.
Vay Tiền Nhanh Ggads. Trong 4 mùa của 1 năm, nếu như 2 mùa Xuân và Hạ là thời điểm vạn vật biến hóa, phát triển thì mùa Thu và mùa Đông là thời điểm vạn vật chậm dần lại, vắt đầu ủ mình để chuẩn bị cho thời kỳ phát triển tiếp theo. Bài viết hôm nay sẽ đề cập đến tiết khí Lập Đông – tiết khí thứ 19 trong 24 tiết khí của một năm, là tiết khí dùng để báo hiệu mùa Đông đã bắt đầu và cũng là thời điểm bắt đầu các lễ tế sau mùa thu hoạch được tổ chức long trọng. Cùng với tiết Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, tiết khí Lập Đông được coi là biểu tượng bắt đầu một mùa mới trong năm. Ngay từ những ngày đầu tiên của Lập Đông, vạn vật sẽ chịu ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên, điều kiện thời tiết riêng biệt khác với các mùa khác trong năm như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, lượng mưa... Bước vào tiết khí này, đến cả năng lượng âm dương ngũ hành, lý khí cũng đều xuất hiện sự biến hóa theo quy luật đặc trưng. Do đó, những người sinh vào tiết khí này do ảnh hưởng của ngũ hành nên tâm lý hướng nội, mềm mỏng nhưng rất sắc sảo, thông minh, nhanh nhẹn và mẫn tiệp hơn người. Họ có lòng nhân ái, đôi khi yểu mị, hơi yếu đuối thậm chí là hơi nhu nhược. - Với những người mệnh khuyết Thủy hoặc mệnh khuyết Mộc gặp tiết khí Lập Đông sẽ được cải thiện đáng kể về mặt sức khỏe, tâm lý thoải mái, trí tuệ minh mẫn, mọi việc hanh thông, tài vận cũng có nhiều khởi sắc và có triển vọng. - Những người mệnh lý kỵ hành Thủy gặp tiết khí này cần hết sức cẩn thận vì sức khỏe bất ổn, tài vận lẫn công việc gặp nhiều trắc trở, xui xẻo. - Trong Kinh dịch, tháng 10 Âm lịch trở đi ứng với quẻ Thuần Khôn, đặc điểm của quẻ này là có 6 hào âm, tượng của âm khí phát sinh cực thịnh, vạn vật chuyển sang trạng thái tĩnh tại, quy tàng. Quẻ này mang điềm cát vì tính chất ôn hòa, tĩnh tại, mềm mỏng, bao dung, nuôi dưỡng vạn vật như người mẹ, hay mặt đất bao la dung chứa, nuôi dưỡng vạn vật. - Vào tiết Lập Đông cũng là thời điểm diễn ra Tết Cơm Mới Tết Hạ Nguyên. Vì thế mà có nhiều hoạt động được tổ chức để chào mừng sự thắng lợi của mùa màng. Ở miền Bắc nước ta nhiều người nấu nướng tiệc tùng đoàn tụ với gia đình, tổ chức giã bánh dày bằng gạo mới thu hoạch được. Bạn có biết Một năm có bao nhiêu ngày lễ tết ở Việt Nam?5. Những điều cần lưu ý trong tiết khí Lập Đông - Chú ý sức khỏe của người bị các bệnh về tim mạch, thậnTrong tiết khí này, với những người có vấn đề về thận hay tim mạch thì cần phải chú ý theo dõi từng biến đổi dù nhỏ nhất trong cơ thể mình, đồng thời lưu ý về chế độ ăn uống, nghỉ ngơi dưỡng sinh. Trong tiết khí Lập Đông, quan trọng nhất là giữ ấm cổ và ngực, đặc biệt là với người già và trẻ nhỏ. Trong ngày lạnh lẽo, có mưa gió thì không ra ngoài quá sớm, không về nhà quá khuya vì phổi dễ bị tổn thương. - Có lợi cho người mệnh Thủy, mệnh MộcTheo mệnh lý học thì mùa đông Thủy vượng, chính vì thế mà người mệnh Mộc, mệnh Thủy cũng sẽ có vận trình tốt đẹp hơn. Ngược lại, nếu ai mệnh kị Thủy thì cần phải cẩn thận, sẽ có những trở ngại khá lớn đang chờ đợi trước mắt. Nếu mệnh chủ là người mệnh Thủy hoặc mệnh Mộc thì cần phải cố gắng nắm bắt cơ hội, đừng để thời cơ vụt mất. Hãy tự mình động viên bản thân, giúp cho tinh thần phấn chấn, nỗ lực cố gắng nhiều hơn để giành được thành công. Còn với những ai vận trình không được hanh thông thì trước hết cần có cái nhìn lạc quan, đúng đắn về cuộc sống. Suy cho cùng thì trên đời này ai cũng phải trải qua thăng trầm, lúc thì thịnh vượng, khi lại suy tàn. Đừng quá thất vọng, cũng đừng gấp gáp vội vã, càng những lúc như thế này càng phải bình tĩnh, tránh để những nguồn năng lượng tiêu cực gây ra bất lợi cho mình. - Nên ngủ sớm, dậy muộn để đảm bảo giấc ngủMùa đông tiết trời lạnh giá, cần lưu ý tránh làm kinh động dương khí, phá vỡ chức năng sinh lý chuyển đổi âm dương trong cơ thể. Ngoài ra, cũng nên điều chỉnh 1 chút chế độ sinh hoạt. Vào tiết khí Lập Đông, bạn có thể ngủ sớm hơn, dậy muộn hơn bình thường 1 chút để đảm bảo cơ thể được ngủ đủ giấc, tốt cho việc tích lũy dương khí. Ngoài ra, nên bắt đầu ngày mới khi mặt trời đã ló rạng, trang phục cũng không nên quá mỏng manh, dễ bị cảm cúm, hao tổn nguyên khí. Song ngược lại, nếu mặc đồ quá dày hay nhiệt độ phòng quá cao sẽ khiến cho chức năng của cơ thể bị ảnh hưởng, lợi bất cập hại. - Lưu ý chế độ ăn uống, dưỡng sinh mùa đôngTheo quan niệm dân gian, mùa đông là thời điểm tốt để bồi bổ cơ thể. Chế độ bồi dưỡng bằng thức ăn được áp dụng, nhưng cần lưu ý những nguyên tắc “Thu Đông dưỡng âm”, “Người hư nhược thì bổ hư, người bị lạnh thì làm nóng”. Thời tiết lạnh giá của mùa đông sẽ ảnh hưởng đến sự trao đổi chất trong cơ thể, nhiệt lượng cơ thể tiêu hao nhanh chóng, chính vì thế mà bước vào tiết khí Lập Đông, cần lưu ý rằng dinh dưỡng đi vào cơ thể chủ yếu là để tăng thêm nhiệt lượng. Nên ăn nhiều thịt nạc, trứng gà, cá, sữa, các chế phẩm từ đậu… - Chú ý tu dưỡng tính tìnhTrong tiết Lập Đông, mọi vật đều ở trong trạng thái nghỉ ngơi, tĩnh lặng. Do đó, chúng ta cũng cần xem xét lại bản thân để chuẩn bị cho những hoạt động kế hoạch sắp tới. Tiết khí Lập Đông cũng sẽ ảnh hưởng nhiều đến tâm trạng con người. Sau tiết khí này, mệnh chủ có thể dễ cảm thấy buồn chán, cũng hay gây gổ, mâu thuẫn với người khác. Đó là do sự xoay chuyển của trời đất mà nên, không có cách nào để thay đổi, chỉ có thể chấp nhận và tìm cách cải thiện mà thôi. Ngoài ra, bạn cần có thái độ mềm mỏng, bao dung, rộng lượng, hành thiện, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, thiếu ăn, rét mướt, bị bệnh... có như vậy mới tăng thêm phúc đức và vận may cho bản thân và gia đình. 6. Tính cách và vận mệnh của người sinh vào tiết khí Lập Đông ra sao? - Tính cách của người sinh vào tiết khí Lập ĐôngĐa phần những người sinh vào tiết khí này đều giàu trí tưởng tượng và thích tìm kiếm sự mới mẻ. Họ cũng dễ thích ứng với môi trường hơi so với những người sinh vào các mùa khác trong năm. Những người này dễ tạo ra được bầu không khí vui vẻ, rất coi trọng quan hệ xã hội nên họ đều quen biết rất rộng rãi. Trong cuộc sống, họ khá coi trọng nghĩa lý, suy nghĩ rất chu đáo. Họ hiếm khi hành động bốc đồng, nếu có thể người sinh vào tiết khí này sẽ không đắc tội với bên nào và là một người coi trọng danh tiếng xã hội. Do đó, họ luôn nhận được sự yêu quý của rất nhiều người. Nhưng xét về phương diện quan hệ giao tiếp, đôi khi có thể xảy ra một chút mâu thuẫn khi một mặt họ muốn rút ngắn khoảng cách với mọi người nhưng lại có tâm phòng bị, sợ bị kiểm soát, trói buộc cho nên đồng thời cũng muốn giữ khoảng cách với người khác. Với những người có trạng thái mâu thuẫn với bản thân kiểu này, đây chính là một thách thức lớn trong cuộc sống của họ. - Vận mệnh của người sinh vào tiết Lập ĐôngXem bói tử vi, đa phần những đứa trẻ sinh vào tiết khí Lập Đông có vận thế cuộc đời khá tốt đẹp. Lúc còn trẻ, vận thế cực tốt, con đường học tập và sự nghiệp đều có thể phát triển thuận lợi và đạt được thành tựu. Vào những năm phát triển nhất, danh tiếng và tài sản có thể đạt đến đỉnh cao. Họ là những thanh niên có chí điển hình. Sau giai đoạn trung niên, vận thế tuy có giảm chậm lại, nhưng vẫn có thể duy trì thành tựu một cách ổn định, cuộc sống yên ả. Những năm cuối, hậu vận bình thường, cuộc sống thoải mái ổn định, có thể nói cả đời đều có cuộc sống tương đối vinh hiển. 7. Làm thế nào để vượng vận khí trong tiết Lập Đông?Bước sang tiết khí Lập Đông, trời chuyển lạnh giá, vạn vật đổi thay, vận khí con người cũng không ngoại lệ. Vậy làm thế nào để thúc vượng vận khí, đón nhiều may mắn, tống tiễn xui xẻo trong tiết khí này? Âm dương biến đổi chi phối vạn vật, có sự tác động nhất định tới thể chất cũng như vận mệnh con người. Do đó, tùy từng người, từng nơi mà cần có chế độ dưỡng sinh và áp dụng bí kíp khai vận phù hợp. Điều hòa âm dương cũng là một trong những cách giúp cơ thể khỏe mạnh và khai vận phong thủy. Vì thế, trong tiết khí Lập Đông, mỗi người cần thuận ứng quy luật ngũ hành âm dương, duy trì thói quen ăn uống, sinh hoạt, làm việc khoa học, như vậy tự khắc vận khí bản thân sẽ hưng vượng. Ngoài yếu tố âm dương, sự biến đổi lớn của thời tiết cũng ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người. Sức khỏe đi xuống cũng kéo theo vận khí đi xuống và ngược lại. Lam LamĐừng bỏ lỡ những thông tin quan trọng về các tiết khí đánh dấu mốc quan trọng trong năm dưới đây
Lập Đông 2020 - Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2020, Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2020 là ngày tốt hay xấu, giờ tốt xấu hay các việc cần làm và kiêng kị là gì. Xem ngày 7 tháng 11 năm 2020 chi tiết Giờ Hoàng Đạo Tý 2300-059Sửu 100-259Thìn 700-959 Tỵ 900-1159Mùi 1300-1559Tuất 1900-2159 Giờ Hắc Đạo Dần 300-459Mão 500-659Ngọ 1100-1359 Thân 1500-1759Dậu 1700-1959Hợi 2100-2359 Giờ mặt trời Giờ mọcGiờ lặnĐứng bóng lúc 602 1717 1140 Độ dài ban ngày 11 giờ 15 phút Giờ mặt trăng Giờ mọcGiờ lặnĐộ tròn 2242 1132 1203 Độ dài ban đêm 12 giờ 50 phút Xem tuổi hợp xung Tuổi hợpTuổi xung Ngọ, Tuất, Hợi Mậu Thân, Bính Thân, Canh Ngọ, Canh Tý Sao tốt, sao xấu Sao tốtSao xấu Nguyệt đức, Tứ tương, Thời đức, Tướng nhật, Lục hợp, Ngũ phú, Kim đường, Ngũ hợp, Minh phệ Tử thần, Du họa, Ngũ hư, Bát phong, Bát chuyên, Thiên lao Gợi ý việc tốt, việc xấu Nên làmKhông nên làm Nên làm các việc như Họp mặt, xuất hành, ký kết, giao dịch, động thổ, đổ mái, sửa kho, khai trương, ký kết, giao dịch, nạp tài, sửa tường, san đường, đào đất, an táng, cải táng Không nên làm các việc Cúng tế, cầu phúc, cầu tự Xem ngày xuất hànhLà ngày Thanh Long Đầu - Xuất hành nên đi vào sáng sớm. Cỗu tài thắng lợi. Mọi việc như ý. Giờ tốt xấu để xuất hành GiờMô tả 23h-1h Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an. 1h-3h Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên. 3h-5h Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về. 5h-7h Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn. 7h-9h Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. 9h-11h Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe. 11h-13h Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an. 13h-15h Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên. 15h-17h Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về. 17h-19h Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn. 19h-21h Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. 21h-23h Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe. Xem hướng xuất hành Hỷ thần TốtTài thần TốtHạc thần Xấu Đông Bắc Đông Nam Hướng xấu nên tránh Đông Xem nhị thập bát tú Sao Vị, Ngũ hành Thổ - Vị thổ Trĩ - Ô Thành Tốt. Kiết Tú Tướng tinh con chim trĩ , củ trị ngày thứ 7 - Nên làm Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây cất, cưới gã, chôn cất, chặt cỏ phá đất, gieo trồng, lấy giống. - Kiêng cữ Đi thuyền. - Ngoại lệ Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gã, xây cất nhà cửa. Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn kiêng cữ như các mục trên . -00000- Vị tinh tạo tác sự như hà, Phú quý, vinh hoa, hỷ khí đa, Mai táng tiến lâm quan lộc vị, Tam tai, cửu họa bất phùng tha. Hôn nhân ngộ thử gia phú quý, Phu phụ tề mi, vĩnh bảo hòa, Tòng thử môn đình sinh cát khánh, Nhi tôn đại đại bảo kim pha. Xem trực Thập nhị trực chiếu xuống trực Bình Nên làm các việc Đem ngũ cốc vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, đặt yên chỗ máy dệt, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, các vụ bồi đắp thêm như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè.... Không nên làm Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các vụ làm cho khuyết thủng như đào mương, móc giếng, xả nước....
Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu tiên của mùa Xuân, báo hiệu vận khí vũ trụ bước sang chu kỳ mới. Vậy Lập Xuân 2020 vào ngày nào, nên làm gì trong tiết khí này để gặp nhiều may mắn?1. Lập Xuân 2020 vào ngày nào? Tiết Lập Xuân 2020 bắt đầu từ ngày 4/2/2020 dương lịch, tức ngày 11 tháng Giêng năm Canh thường, theo quy ước thì tiết khí đầu tiên trong năm này bắt đầu từ ngày 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch, khi kết thúc tiết Đại Hàn, và kết thúc vào ngày 18 hoặc 19 tháng 2, khi bắt đầu tiết Vũ giải nguyên nhân tại sao tiết khí có sự dao động 1 trong 2 ngày là vì các tiết khí được xác định theo quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời, trong khi quỹ đạo này cũng lại chịu tác động của nhiều yếu tố lịch vạn niên, ngày 4/2/2020, ngày bắt đầu tiết Lập Xuân 2020 là ngày Hoàng ngày có các khung giờ hoàng đạo, có thể chọn để làm chuyện đại sự như sau Nhâm Dần 3h-5h, Quý Mão 5h-7h, Ất Tị 9h-11h, Mậu Thân 15h-17h, Canh Tuất 19h-21h, Tân Hợi 21h-23hNếu muốn chọn hướng xuất hành tốt trong ngày Lập Xuân năm 2020 thì bạn có thể xem xét đến hướng Chính Nam, là hướng của Hỷ thần, dễ đạt được mong muốn về chuyện tình cảm, chuyện vui mừng, hỷ sự…Còn hướng để cầu tài là hướng Chính Đông. Nếu xuất hành cầu tài, khai trương mở cửa hàng hay ký kết hợp đồng kinh doanh, đầu tư thì nên chọn hướng này để được Thần Tài che chở, giúp mọi sự được hanh thông thuận nhiên, trong ngày hôm đó nếu bạn là con giáp sinh năm Tân Mùi, Kỷ Mùi thì làm gì cũng nên thận trọng 1 chút để tránh những rắc rối, phiền phức không đáng Những điều nên và không nên làm trong tiết Lập Nên làm gì trong tiết Lập Xuân? - Mặc quần áo sáng màu để hưởng nhiều may mắn - Tham gia các bữa tiệc hỷ, họp mặt vui vẻ để tinh thần lạc quan, sảng khoái - Trong ngày Lập Xuân đầu tiên nên dậy sớm để hít thở không khí trong lành, tập luyện thể dục thể thao tăng cường sức khỏe - Nên làm nhiều việc thiện, xuất phát từ cái tâm của mình chứ không phải chỉ để mong chờ phúc báo - Trồng hoặc mua thêm cây xanh đặt quanh nhà để tăng thêm sắc xanh, thay đổi vận khí, giúp phong thủy luân chuyển theo hướng tích cực Không nên làm gì trong tiết Lập Xuân? - Kiêng quét dọn nhà cửa trong ngày Lập Xuân đầu tiên để tránh làm tài lộc tiêu tán - Kiêng đổ rác trong ngày Lập Xuân để giữ may mắn trong nhà - Kiêng cho nước trong ngày Lập Xuân vì nước là Thủy – tượng trưng cho tài lộc, cho nước cũng giống như mang tiền trong nhà cho người khác - Kiêng “mây mưa” trong ngày Lập Xuân đầu tiên để tránh gặp chuyện xui xẻo - Nữ giới kiêng đi chơi nếu “đến tháng” để tránh phiền phức - Tránh cho vay mượn tiền bạc trong tiết Lập Xuân, cũng không nên vay mượn tiền bạc của người khác kẻo cả năm tài lộc luôn biến động, không được ổn định - Không nên tranh cãi, đánh nhau trong khoảng thời gian này bởi đó là điềm báo xui rủi cho cả năm tới, nhân duyên rạn nứt, đời sống tình cảm lạnh nhạt… - Không nên nói những điều xui xẻo, không hay trong tiết Lập Xuân, nhất là trong ngày Lập Xuân đầu tiên kẻo bị cái xui đeo bám… - Tránh mặc màu đen cùng màu trắng mà nên chọn các màu sắc tươi sáng, rực rỡ khác để tăng thêm sinh khí, cũng là tăng thêm may mắn cho bản thân mình Ngoài nội dung Lập Xuân 2020 vào ngày nào, bạn đọc có thể tham khảo
Lập Đông 2021 - Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2021, Xem lịch ngày Tiết Lập Đông năm 2021 là ngày tốt hay xấu, giờ tốt xấu hay các việc cần làm và kiêng kị là gì. Xem ngày 7 tháng 11 năm 2021 chi tiết Giờ Hoàng Đạo Dần 300-459Mão 500-659Tỵ 900-1159 Thân 1500-1759Tuất 1900-2159Hợi 2100-2359 Giờ Hắc Đạo Tý 2300-059Sửu 100-259Thìn 700-959 Ngọ 1100-1359Mùi 1300-1559Dậu 1700-1959 Giờ mặt trời Giờ mọcGiờ lặnĐứng bóng lúc 602 1718 1140 Độ dài ban ngày 11 giờ 16 phút Giờ mặt trăng Giờ mọcGiờ lặnĐộ tròn 826 1932 1203 Độ dài ban đêm 11 giờ 6 phút Xem tuổi hợp xung Tuổi hợpTuổi xung Hợi, Mão, Ngọ Đinh Sửu, ất Sửu Sao tốt, sao xấu Sao tốtSao xấu Nguyệt đức hợp, Tam hợp, Lâm nhật, Thiên hỉ, Thiên y, Lục nghi, Phúc sinh, Minh đường Yếm đối, Chiêu dao, Tứ kích, Vãng vong, Bát chuyên Gợi ý việc tốt, việc xấu Nên làmKhông nên làm Nên làm các việc như Cúng tế, cầu phúc, cầu tự, động thổ, đổ mái, sửa kho, khai trương, ký kết, giao dịch, nạp tài, đào đất, an táng, cải táng Không nên làm các việc Xuất hành, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, chữa bệnh Xem ngày xuất hànhLà ngày Kim Dương - Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, thưa kiện có nhiều lý phải. Giờ tốt xấu để xuất hành GiờMô tả 23h-1h Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an. 1h-3h Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên. 3h-5h Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về. 5h-7h Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn. 7h-9h Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. 9h-11h Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe. 11h-13h Cầu tài không có lợi hay bị trái ý, ra đi gặp hạn, việc quan phải đòn, gặp ma quỷ cúng lễ mới an. 13h-15h Mọi việc đều tốt, cầu tài đi hướng Tây, Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành đều bình yên. 15h-17h Vui sắp tới. Cầu tài đi hướng Nam, đi việc quan nhiều may mắn. Người xuất hành đều bình yên. Chăn nuôi đều thuận lợi, người đi có tin vui về. 17h-19h Nghiệp khó thành, cầu tài mờ mịt, kiện cáo nên hoãn lại. Người đi chưa có tin về. Đi hướng Nam tìm nhanh mới thấy, nên phòng ngừa cãi cọ, miệng tiếng rất tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng việc gì cũng chắc chắn. 19h-21h Hay cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải nên đề phòng, người đi nên hoãn lại, phòng người nguyền rủa, tránh lây bệnh. 21h-23h Rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, phụ nữ báo tin vui mừng, người đi sắp về nhà, mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu tài sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khỏe. Xem hướng xuất hành Hỷ thần TốtTài thần TốtHạc thần Xấu Đông Bắc Nam Hướng xấu nên tránh Đông Xem nhị thập bát tú Sao Mão, Ngũ hành Thái Dương - Mão nhật Kê - Vương Lương Xấu. Hung Tú Tướng tinh con gà , chủ trị ngày chủ nhật. - Nên làm Xây dựng , tạo tác. - Kiêng cữ Chôn Cất ĐẠI KỴ , cưới gã, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường. Các việc khác cũng không hay. - Ngoại lệ Tại Mùi mất chí khí. Tại Ất Mẹo và Đinh Mẹo tốt, Ngày Mẹo Đăng Viên cưới gã tốt, nhưng ngày Quý Mẹo tạo tác mất tiền của. Hạp với 8 ngày Ất Mẹo, Đinh Mẹo, Tân Mẹo, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi. -00000- Mão tinh tạo tác tiến điền ngưu, Mai táng quan tai bất đắc hưu, Trùng tang nhị nhật, tam nhân tử, Mại tận điền viên, bất năng lưu. Khai môn, phóng thủy chiêu tai họa, Tam tuế hài nhi bạch liễu đầu, Hôn nhân bất khả phùng nhật thử, Tử biệt sinh ly thật khả sầu. Xem trực Thập nhị trực chiếu xuống trực Thành Nên làm các việc Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thâu nợ, mua hàng, bán hàng, xuất hành, đi thuyền, đem ngũ cốc vào kho, khởi tạo, động Thổ, ban nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, gác đòn đông, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng Bếp, thờ phụng Táo Thần, đặt yên chỗ máy dệt hay các loại máy, gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua trâu ngựa, các việc trong vụ nuôi tằm, làm chuồng gà ngỗng vịt, nhập học, nạp lễ cầu thân, cưới gã, kết hôn, nạp nô tỳ, nạp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, làm hoặc sửa thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, vẽ tranh, bó cây để chiết nhánh. Không nên làm Kiện tụng, phân tranh.
ngày lập đông 2020